CHÀO MỪNG 74 NĂM NGÀY NHA TRANG - KHÁNH HOÀ KHÁNG CHIẾN (23/10/1945-23/10/2019)












CÁC VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG, TỈNH TRÊN LĨNH VỰC KHOA GIÁO

I. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ thị số 34-CT/TW, ngày 30/5/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về tăng cường công tác chính trị, tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và phát triển đảng viên trong các trường học.

2. Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

3. Chỉ thị số 04 -CT/TU, ngày 21/9/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

4. Chỉ thị số 11-CT/TW, ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác  khuyến học,  khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

5a. Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.

5b. Kế hoạch số 31-KH/TU, ngày 03/5/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị.

6a. Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013  của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

6b. Chương trình hành động số 20-CTr/TU, ngày 24/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

6c. Kết luận số 51-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

6d. Thông tri số 14-TT/TU, ngày 24/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

II. Lĩnh vực trí thức

1a. Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về “xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1b. Chương trình hành động số 24-CTr/TU, ngày 31/10/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW, ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về “xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

1c. Kết luận số 90-KL/TW, ngày 04/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

1d. Thông tri số 13-TT/TU, ngày 13/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh.

1e. Kết luận số 52-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1f. Công văn số 2858-CV/TU, ngày 08/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 52-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II. Lĩnh vực Y tế

1a. Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày 22/1/2002 của Ban Bí thư (khóa IX) về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.

1b. Kế hoạch 25-KH/TU, ngày 25/11/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW, ngày 22/1/2002 của Ban Bí thư (khóa IX) về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.

1c. Thông báo Kết luận số 126-TB/TW, ngày 01/4/2013 của Ban Bí thư về 10 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày 22/01/2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.

1d. Thông tri số 09 -TT/TU, ngày 13/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Thông báo kết luận của Ban Bí thư về 10 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW “về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”.

2a. Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

2b. Kế hoạch số 78-KH/TU, ngày 30/8/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

2c. Chương trình hành động số 25-CTr/TU, ngày 28/11/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về  thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

2d. Kết luận số 118-KL/TW, ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về công tác bảo vệ, chăm sóc  và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

2e. Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. 

2f. Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 12/12/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

3a. Chỉ thị số 54-CT/TW, ngày 30/11/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới.

3b. Chương trình hành động số 08-CTr/TU, ngày 11/01/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 54-CT/TW của Ban Bí thư “về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới”.

3c. Kế hoạch số 29-KH/TU, ngày 02/5/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai Chương trình hành động 08-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

4a. Chỉ thị số 24-CT/TW, ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư (khóa X) về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới.

4b. Kế hoạch số 53-KH/TU, ngày 30/10/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới.

4c. Thông báo kết luận số 154-TB/TW, ngày 20/2/2014 của Ban Bí thư về 5 năm thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW.

4d. Thông tri số 14 -TT/TU, ngày 09/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển nền đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới.

4e. Kết luận số 72-KL/TU, ngày 04/6/2018 của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW, ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư về “phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới”.

5a. Chỉ thị số 08-CT/TW, ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới.

5b. Kế hoạch số 29-KH/TU, ngày 03/5/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới”.

5c. Kết luận số 11-KL/TW, ngày 19/01/2017 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 08 của Ban Bí thư khoá XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới.

5d. Kế hoạch số 49-KH/TU, ngày 19/4/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 11-KL/TW, ngày 19/01/2017 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 08-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới”.


III. Lĩnh vực khoa học và công nghệ

1a. Chỉ thị số 50-CT/TW, ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1b. Chỉ thị số 35-CT/TU, ngày 28/11/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2a. Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

2b. Thông tri số 03-TT/TU, ngày 12/5/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW của Bộ Chính trị về “tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

3a. Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

3b. Chương trình hành động số 13-CTr/TU, ngày 13/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết  20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

4a. Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) “Về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế”.

4b. Chương trình hành động số 24-CTr/TU, ngày 27/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

5a. Kết luận số 50-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

5b. Thông tri số 15-TT/TU, ngày 09/8/2019của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 50-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

IV. Lĩnh vực BHXH


1a. Chỉ thị số 38-CT/TW, ngày 07/9/2009  của Ban Bí thư (khóa X) về đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới.

1b. Thông tri số 16-TT/TU, ngày 13/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư (khóa X).

2a. Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 – 2020.

2b. Chương trình hành động số 15-CTr/TU, ngày 01/7/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 – 2020.

2c. Chỉ thị số 09 -CT/TU, ngày 24/7/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 – 2020.

2d. Kết luận số 69-KL/TU, ngày 02/5/2018 của Thường trực Tỉnh ủy về tại Hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020”.

3a. Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

3b. Chương trình hành động số 25 -CTr/TU, ngày 10/10/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

V. Lĩnh vực thể dục thể thao

1a. Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 01/12/2011  của Bộ Chính trị (khóa XI) về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.

1b. Chương trình hành động số 09-CT/TU, ngày 27/9/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.

V. Lĩnh vực tài nguyên môi trường

1a. Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1b. Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 11/5/2005 Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

1c. Chỉ thị số 29-CT/TW, ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

1d. Chỉ thị số 21-CT/TU, ngày 25/5/2009 Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ chức triển khai thực hiện các kết luận, chỉ thị của Bộ Chính trị và Ban Bí thư trên lĩnh vực công tác khoa giáo.

1e. Kết luận số 02-KL/TW, ngày 26/4/2016 của Ban Bí thư về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1f. Kế hoạch số 22 -KH/TU, ngày 27/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 02-KL/TW, ngày 26/4/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2a. Nghị quyết số 24-NQ/TW, ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”.

2b. Kế hoạch số 65-KH/TU, ngày 06/12/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”.

VI. Lĩnh vực dân số, gia đình

1a. Chỉ thị số 49-CT/TW, ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về “xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

1b. Thông tri số 14-TT/TU, ngày 16/6/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo việc xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh.

1c. Thông báo Kết luận số 26-TB/KL, ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị số 49-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về “xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

2a. Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/3/2005  của Bộ Chính trị (khóa IX) về “tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân  số và kế hoạch hoá gia đình".

2b. Kế hoạch số 75-KH/TU, ngày 16/6/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

2c. Chương trình hành động số 24-CTr/TU, ngày 24/8/2005 của của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị "tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình".

3a. Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

3b. Chương trình hành động số 22-CTr/TU, ngày 12/12/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

VII. Lĩnh vực trẻ em

1a. Chỉ thị số 55-CT/TW, ngày 28/6/2000 của Bộ Chính trị “về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”.

1b. Kế hoạch số 34-KH/TU, ngày 18/10/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 55-CT/TW của Bộ Chính trị “về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”.

2a. Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới".

2b. Kế hoạch số 48-KH/TU, ngày 20/2/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW của Bộ Chính trị về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới”.

VIII. Lĩnh vực an sinh xã hội

1a. Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”.

1b. Chương trình hành động số 10-CTr/TU, ngày 14/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”.

IX. Lĩnh vực đào tạo nghề

1a. Chỉ thị số 19-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI) về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.

1b. Công văn số 2412-CV/VPTU, ngày 27/11/2012 của Văn phòng Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW.

2. Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.

CÁC VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG, TỈNH TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA VĂN NGHỆ

1a. Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

1b. Kế hoạch số 82 KH/TU,  ngày 31/01/2008, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

2a. Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới. 


2b. Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 25/9/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới.

3. Chỉ thị 46-CT/TW, ngày 27/7/2010 của Ban Bí thư về chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại gây hủy hoại đạo đứ xã hội.

4a. Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/06/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

4b. Kế hoạch số 85-KH/TU, ngày 01/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

4c. Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 23/10/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về "Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước".

4d. Kết luận số 78-KL/TU, ngày 21/9/2018 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về kết quả kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày  23/10/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

5. Chỉ thị số 41-CT/TW, ngày 05/02/2015 của Ban Bí thư về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội.













Độ ẩm:
Sức gió:

Đang online: 60

Số lượt truy cập: 2063271